XuViNHỮNG CÂU CHUYỆN
VI/EN
Sử thi Đăm Săn — Klei Khan Y Dam San

Text in Vietnamese

Chú thích

Contents ↑

(1) cây pút ải – put mproh: cây trơ ra không dùng được vào việc gì

(2) Nuê: tục cuê nuê – nối nòi- của Êđê

(3) Char: ching lớn nhất trong bộ ching knă

(4) Juk: từ nhân xưng tỏ ý thân mật & trọng nể.

(5) “ Người rễ cái” người phụ nữ lớn tuổi của nhà chú rể

(6) M’trong phí: ví con voi như trái cà của nhà trời

(7) chim chút mẹ, cây êdung, dây mniêng: biểu hiện cho người chủ làng

(8) Ve jut ve tê: các loại ve rừng

(9) áo blak rằn: áo để phân biệt tù trưởng với người thường.

(10) nước đục: Một nhánh sông nhỏ chảy ra Srêpok

(11) juê, êngai: mối quan hệ chị em tốt đẹp

(12) Hương nghệ chưa vương: chưa chung chăn gối

(13) cột kut, cột klao: Các cột dựng ở nhà mồ

(14) cây klông: biểu hiện của người tù trưởng

(15) Luật tục Êđê cho phép thuê người làm nuê

Sabachier sưu tầm và dịch tiếng Pháp (1933); Đào Tử Chí dịch tiếng Việt (1959–1977); Nguyễn Hữu Thấu hiệu đính, dịch thuật (1988). Bản web: Đọt Chuối Non, 10/06/2011. Source and reading edition ↗