XuViNHỮNG CÂU CHUYỆN
VI/EN
Đẻ đất đẻ nước

Text in Vietnamese

V. ĐẺ MƯỜNG

Contents ↑

Cây Si chết ra điềm hay điềm gở
Trong năm đó
Thân Si mục
Hoá thành rắn nhiều đầu
Đuôi rắn ở rốn núi
Đầu rắn ở đồi Chu
Chạm phải rắn, rắn cắn, rắn thù
Rắn cắn chảy máu đen
Máu đen thành con vắt
Mắt Si lồi hóa thành con ong
Ong bạc đầu, nọc dài chín gang
Lưng ong đài chín sải
Gặp hổ nai, ong lùng ong đuổi
Lá Si nát hóa ra thú muông
Thú dữ như hổ lang
Muông hiền như chồn cáo
Gốc Si đổ ầm ầm
Rễ Si đổ ình ình

tr. 19

Đổ một nghìn chín trăm mười chín cành
Một cành đổ thành đất Sạp
Nên mường Sạp¹
Một cành đổ thành đất Giạp
Nên mường Giạp²
Một cành đổ thành đất Bi, đất Lỗ⁴
Nên mường Bi,³ mường Lỗ
Một cành đổ thành đất Óng, đất Sà⁶
Nên mường Óng⁵, mường Sà
Một cành ngả về đất Vong
Nên mường Vong⁷
Một cành đổ về đất Khoòng, đất Đẹ
Một cành đổ về đất Cò Ké, Tiên Lãng⁹
Một cành đổ về đất Băng, đất Bịn¹⁰
Một cành đổ về đất Lập, đất Yến¹¹
Một cành đổ về đất Khi, đất Dồ¹²
Một cành đổ về đất Én, đất Khò¹³
Một cành đổ về đất Ai, đất Kha¹⁴
Một cành đổ về đất Nát, đất Trào¹⁵
Một cành đổ về đất Mo, đất Bói¹⁶
Một cành ngã về đất Khói¹⁷
Một cành ngã về đất Kim¹⁸
Một cành ngã về đất Nang¹⁹
Một cành ngã sang đất Đèn, đất Chẹ²⁰
Một cành ngã về đất Vẩm
Một cành đâm sang đất Lụt, đất Lổ
Một cành ngã về đất Vống
1, 2, 3, 4, 15. Nay thuộc Hòa Bình
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20. Nay thuộc Thanh Hóa.

tr. 20

Một cành ngã sang đất Sàng, đất Tông
Một cành ngã về đất Bằng, đất Ún
Một cành ngã về đất Khao
Một cành ngã về đất Ao
Một cành ngã sang đất Cợi
Một cành ngã về đất Vịn
Một cành ngã về đất Ấm
Một cành ngã sang đất Đủ, đất Ó
Một cành ngã về đất Già
Một cành ngã sang đất Rặc
Một cành ngã về Hao Hao
Một cành ngã vào đất Én
Một cành ngã lên đất Ngón
Một cành vòng lên Lau, lên Khụ
Một cành rủ về đất Khói, đất Nen
Một cành trở lên Vin Vơng
Một cành sang mường Vang, mường Vó
Một cành sang mường Tráng, mường Tre
Một cành về đất Vành
Một cành về mường Chín
Một cành về mường Rồng
Một cành chót thì nên mường Mê, mường Man¹
Còn một cành xanh non
Vẫn trơ trơ, sừng sững
Đòi về đất Sấm, đất Sét, đất ông Nhà Trời.

Chú thích (tr. 20)
1. Tên đất, tên mường đều thuộc hai tỉnh Thanh Hóa, Hòa Bình. Hiện nay người đi sưu tầm vẫn dễ dàng tìm thấy tên đất, tên mường này.

tr. 21

Đất đã có
Đất chẳng còn nên xơ xác
Nước đã có
Nước chẳng còn tiêu điều
Trời đã có
Trời không còn mông lung
Có đất, có nước, có mường
Nhưng loài người chưa có
Nghe chuyện cho tỏ
Kể chuyện cho tường
Nghe chuyện đẻ người
Đoạn sau sẽ kể.

Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 41, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000; tr. 7–180. Chủ tịch hội đồng biên tập: Đinh Gia Khánh; chủ biên tập 41: Đặng Nghiêm Vạn; sưu tầm – biên soạn: Đặng Văn Lung, Lương Ninh. Bản được giới thiệu: Đặng Văn Lung, Vương Anh, Hoàng Anh Nhân giới thiệu, Viện Văn học chủ trì, 1988. Source and reading edition ↗